02. Xử lý đơn

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1.         MỤC ĐÍCH

2.         PHẠM VI ÁP DỤNG

3.         TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4.         THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

5.         NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Lưu đồ

5.2. Mô tả

6.         LƯU TRỮ

7.         PHỤ LỤC

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ tên

Nguyễn Chí Dương

Phùng Khánh Toàn

Hoàng Trung Giang

Chữ ký

Chức vụ

Chánh Thanh tra

Phó Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Vị trí

Mô tả nội dung

Lần ban hành/sửa đổi

Ngày ban hành




































1. MỤC ĐÍCH

Quy định phương pháp tổ chức, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện việc tiếp nhận, phân loại, đề xuất thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi chung là đơn) thuộc thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại hoặc chuyển đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết đối với đơn không thuộc thẩm quyền; đáp ứng yêu cầu công tác cải cách hành chính nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc xử lý đơn thư.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng đối với cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước trong việc xử lý đơn theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- ISO 9001: 2008.

- Sổ tay chất lượng.

 - Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

 - Luật Tố cáo ngày 11/11/2011 ;

 - Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013 ;

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày  03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại ;

- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày  03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo ;

 - Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

 - Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

 - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

 - Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;

 - Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;

4. THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Không áp dụng

5. NỘI DUNG

5.1 Lưu đồ                                             Trách nhiệm        

           


              1.                                                                        Công dân gửi           

             

              2.                                                                          Ban Tiếp công dân

   

          

             3.                                                                         Ban Tiếp công dân

                              

             4.                   .                                                 Ban Tiếp công dân

                                                                                   

                       

             5.                                                                 Ban Tiếp công dân

                                                                                                                                                           

         6.                                                                    Ban Tiếp công dân

                                                                                                                                                                                         

5.2. Mô tả

5.2.1 Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:

- Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Đơn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực tiếp gửi đến qua bộ phận tiếp nhận đơn của cơ quan, tổ chức, đơn vị; qua hộp thư góp ý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân.

- Đơn do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển đến theo quy định của pháp luật.

- Đơn do lãnh đạo (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu) cơ quan Đảng và Nhà nước tiếp nhận và chuyển đến bộ phận xử lý đơn thư để xử lý theo thẩm quyền.

5.2.2. Ban Tiếp công dân tiếp nhận đơn ghi chép vào sổ theo dõi.

Đơn tiếp nhận phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Sau đó trình Chủ tịch UBND huyện xem xét giao cho Ban Tiếp công dân tham mưu xử lý theo thẩm quyền. 

5.2.3 Để xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, Ban Tiếp công dân phân loại theo nội dung đơn, bao gồm:

- Đơn khiếu nại.

- Đơn tố cáo.

- Đơn kiến nghị, phản ánh.

- Đơn có nhiều nội dung khác nhau.

5.2.4. Phân loại theo điều kiện xử lý, bao gồm đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý.

a. Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt và được người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;

- Đơn khiếu nại phải ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại;

- Đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung tố cáo; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;

- Đơn kiến nghị, phản ánh phải ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh;

- Đơn chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý nhưng người khiếu nại, người tố cáo được quyền khiếu nại, tố cáo tiếp theo quy định của pháp luật.

b. Đơn không đủ điều kiện xử lý.

- Là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a khoản này;

- Đơn đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó đã gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đúng người có thẩm quyền giải quyết;

- Đơn đã được hướng dẫn một lần về cùng nội dung.

5.2.5. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết:

- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5.2.6. Phân loại đơn theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh.

- Đơn có họ, tên, chữ ký của một người.

- Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người (từ 05 người trở lên).

5.2.7. Phân loại đơn theo giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn

- Đơn có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc.

- Đơn không kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc.

5.2.8.  Sau khi phân loại đơn, đơn sẽ được xử lý như sau:

5.2.8.1 Đơn khiếu nại:

- Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết:

+ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn đề xuất Chủ tịch UBND huyện thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện theo Mẫu số 01 - XLĐ.

+ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại. Việc trả lời được thực hiện theo Mẫu số 02 - XLĐ.

+ Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

- Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết:

+ Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện thì người xử lý đơn hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần đối với công dân theo Mẫu số 03 - XLĐ .

+ Đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất Chủ tịch UBND huyện gửi trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Văn bản trả lại đơn không thuộc thẩm quyền được thực hiện theo Mẫu số 04 - XLĐ.

- Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người:

+ Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện thì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ rõ ràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. Việc trả lại đơn và hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 03 - XLĐ.

+ Đơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của nhiều người thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất Chủ tịch UBND huyện thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý giải quyết được thực hiện Mẫu số 01 - XLĐ.

- Đơn khiếu nại có kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc: Trường hợp đơn khiếu nại không được thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu gốc thì khi nhận được đơn phải trả lại cho người khiếu nại giấy tờ, tài liệu đó; nếu khiếu nại được thụ lý để giải quyết thì việc trả lại giấy tờ, tài liệu gốc được thực hiện ngay sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu, xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để Chủ tịch UBND huyện xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định hành chính sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo để thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc kiến nghị cơ quan thẩm quyền, người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính.

5.2.8.2. Đơn Tố cáo:

- Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: Nếu nội dung đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo Chủ tịch UBND huyện để thụ lý giải quyết theo quy định. Việc đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 01 - XLĐ.

- Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền:

+ Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với Chủ tịch UBND huyện chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 05 - XLĐ.

+ Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.

- Đơn tố cáo đối với đảng viên: Đơn tố cáo đối với đảng viên vi phạm quy định, Điều lệ của Đảng được thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Tỉnh ủy, Huyện ủy Mường Khương.

- Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức; sức khỏe, tính mạng, tài sản, danh dự của công dân thì người xử lý đơn phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND huyện áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo.

- Xử lý đối với trường hợp tố cáo như quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo thì Tổ xử lý đơn nhận được đơn không chuyển đơn, không thụ lý để giải quyết đồng thời tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện có văn bản giải thích và trả lại đơn cho người tố cáo.

Khi nhận được đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi tham nhũng, hành vi tội phạm thì người xử lý đơn báo cáo Chủ tịch UBND huyện xử lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật tố tụng hình sự.

- Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo: Người xử lý đơn tố cáo phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND huyện áp dụng những biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo khi có yêu cầu.

5.2.8.3. Các loại đơn khác:

- Đơn kiến nghị, phản ánh:

+ Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất Chủ tịch UBND huyện thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất thụ lý đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu 01 - XLĐ.

+ Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn đề xuất Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu số 06 - XLĐ.

- Đơn có nhiều nội dung khác nhau: Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn được thực hiện theo Mẫu số 07 - XLĐ.

Đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo phức tạp, gay gắt với sự tham gia của nhiều người; những vụ việc có liên quan đến chính sách dân tộc, tôn giáo thì người xử lý đơn phải báo cáo với Chánh Thanh tra tỉnh để áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền kịp thời xử lý hoặc đề nghị với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp xử lý.

5.2.9. Cập nhật theo dõi xử lý đơn

Ban Tiếp công dân thực hiện việc cập nhật thông tin xử lý đơn nhận được vào chương trình phầm mềm Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan theo quy định.

6. LƯU TRỮ

6.1. Đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết đã được xử lý hoặc đơn thư không xử lý do trùng lặp được lưu trong thời gian 1 năm. Bao gồm:

- Đơn thư;

- Các văn bản xử lý đơn, thư;

- Các văn bản, tài liệu liên quan;

6.2. Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết, chỉ nộp  hồ sơ sau khi khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết xong.

Hồ sơ bao  gồm:

a)     Đơn của người khiếu nại, tố cáo.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với vụ việc giải quyết khiếu nại lần 2).

c) Các chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo; người bị khiếu nại, tố cáo cung cấp.

d) Các văn bản giấy tờ có liên quan.

e) Các biên bản làm việc, các văn bản thủ tục như quyết định hoặc văn bản thụ lý, quyết định thành lập Đoàn Thanh tra, tổ công tác, kế hoạch thẩm tra xác minh, báo cáo kết quả thẩm tra xác minh, kết luận, quyết định xử lý, quyết định giải quyết...

7. PHỤ LỤC

Các mẫu biểu trong quy trình xử lý đơn thư thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh:

- Phiếu đề xuất thụ lý đơn ( Mẫu 01-XLĐ);

- Thông báo về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết (Mẫu 02-XLĐ);

 - Văn bản trả lại đơn và hướng dẫn gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Mẫu số 03-XLĐ);

- Văn bản trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền (Mẫu số 04-XLĐ);

- Văn bản chuyển đơn Tố cáo (Mẫu số 05-XLĐ);

- Văn bản chuyển đơn kiến nghị, phản ánh (Mẫu số 06-XLĐ);

- Văn bản hướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Mẫu số 07-XLĐ).

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ XỬ LÝ ĐƠN

MẪU SỐ 01 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /ĐX- ..... (3)

….., ngày…. tháng…. năm….

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ………………(4)

Kính gửi: ………………………………………(5)

Ngày ……/……./…………………………(2) nhận được đơn …………………… (4)

của ông (bà)………………………………………………………………………… 6)

Địa chỉ:....................................................................................................................

Nội dung đơn: ..................................................................................................... (7)

Đơn đã được …………………….(8) giải quyết ngày ………/……../……… (nếu có)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn ………………………..(3) của ông (bà) …………………………………(5)

 

Phê duyệt của …… (5)




Ngày….. tháng….. năm…...
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lãnh đạo đơn vị đề xuất




(Ký, ghi rõ họ tên)

Người đề xuất




(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý đơn.

(4) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc đơn kiến nghị, phản ánh.

(5) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(6) Họ tên người khiếu nại hoặc người tố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh.

(7) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn.

(8) Người có thẩm quyền đã giải quyết (nếu có).

 

MẪU SỐ 02 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /TB- ..... (3)

….., ngày…. tháng…. năm….

 

THÔNG BÁO

Về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết

Ngày……./……./………, …………. (2) nhận được đơn khiếu nại của ................. (4)

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Nội dung đơn: ....................................................................................................... (5)

Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì ........................... (6)

…………………………….(2) thông báo để .......................................................... (4) 
biết và bổ sung ................................................. (7) để thực hiện việc khiếu nại.

 


Nơi nhận:

- (4);
- Lưu: ..(2).

……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(4) Họ tên người khiếu nại.

(5) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại.

(6) Nêu lý do không thụ lý giải quyết.

(7) Nêu rõ thủ tục cần thiết theo quy định để được xem xét, giải quyết.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký thông báo.

 

MẪU SỐ 03 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /….(3) - ..... (4)

….., ngày…. tháng…. năm….

 

Kính gửi: ông (bà)…………………………………………(5)

Ngày …../……/……., …………..(2) nhận được đơn của ông (bà) khiếu nại về việc
.............................................................................................................................. (6)

Sau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ Luật khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ............................................................................................................................... (2)

................................................. (2) trả lại đơn và hướng dẫn ông (bà) gửi đơn khiếu
nại đến ………………………………(7) để được giải quyết theo thẩm quyền.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT; … (4).

……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản hướng dẫn.

(5) Họ tên người khiếu nại.

(6) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại.

(7) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.

 

MẪU SỐ 04 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /….(3) - ..... (4)
V/v trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền

….., ngày…. tháng…. năm….

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

Ngày …../……/……., ……………….. (2) nhận được văn bản ............................ (6)

chuyển đơn của ông (bà) …………………………. (7), địa chỉ..................................

Đơn có nội dung: ................................................................................................. (8)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, đơn của ……………. (7) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ................................... (2)

………………(2) trả lại đơn để .................... (5) chuyển đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT; … (4).

……………………. (9)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản trả lại đơn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản trả lại đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản trả lại đơn.

(5) Họ tên người chuyển đơn hoặc tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn.

(6) Trích yếu số, ký hiệu, ngày tháng năm văn bản chuyển đơn của (5).

(7) Họ tên người có đơn.

(8) Trích yếu nội dung đơn.

(9) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản trả lại đơn.

 

MẪU SỐ 05 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /….(3) - ..... (4)
V/v chuyển đơn tố cáo

….., ngày…. tháng…. năm….

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

Ngày …../……/……., …….. (2) nhận được đơn tố cáo của ông (bà) ................. (6)

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Đơn có nội dung: .................................................................................................. (7)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của Luật tố cáo, ................... (2)
chuyển đơn tố cáo của ông (bà) ………………………………(6) đến ......................... (5) để giải quyết theo quy định của pháp luật.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- ….(6);
- Lưu: VT; … (4).

……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn tố cáo.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển đơn.

(5) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

(6) Họ tên người tố cáo.

(7) Trích yếu nội dung tố cáo.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn tố cáo.

 

MẪU SỐ 06 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /….(3) - ..... (4)
V/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh

….., ngày…. tháng…. năm….

 

Kính gửi: …………………………………………(5)

Ngày …../……/……., ………..(2) nhận được đơn của ông (bà) .......................... (6)

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Đơn có nội dung: .................................................................................................. (7)

Sau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định của pháp luật, ....................... (2)
chuyển đơn của ông (bà) ………………..(6) đến ...................... (5) để được xem xét, giải quyết.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- ….(6);
- Lưu: VT; … (4).

……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn kiến nghị, phản ánh.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản chuyển đơn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển đơn.

(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(6) Họ tên người kiến nghị, phản ánh.

(7) Trích yếu nội dung kiến nghị, phản ánh.

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn.

 

MẪU SỐ 07 - XLĐ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1)………………………….
(2)…………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /HD - ….(3)

….., ngày…. tháng…. năm….

 

HƯỚNG DẪN

Đơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Ngày …../……/……., ………………..(2) nhận được đơn của ông (bà) ............. (4)

Địa chỉ: .....................................................................................................................

Sau khi xem xét nội dung đơn và thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có), đơn của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của …………………………………… (2) Nội dung đơn của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan sau đây:

- Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của ................... (6)

- Nội dung ……………………… (5) thuộc thẩm quyền giải quyết của ................... (6)

- ............................................................... (7) Đề nghị ông (bà) viết tách các nội dung đơn như
đã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

 


Nơi nhận:

- ….(4)….;
- Lưu: VT; … (3).

……………………. (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.

(4) Họ tên của người viết đơn.

(5) Trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị phản ánh.

(6) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(7) Các nội dung khác (nếu có).

(8) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.

Tin tức
Thống kê truy cập
  • Đang online: 15
  • Hôm nay: 1,960
  • Trong tuần: 1,960
  • Tất cả: 1,825,756
Đăng nhập