03. Giải quyết đơn khiếu nại lần đầu

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1.         MỤC ĐÍCH

2.         PHẠM VI ÁP DỤNG

3.         TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4.         THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

5.         NỘI DUNG QUY TRÌNH

6.         HỒ SƠ

7.         PHỤ LỤC

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ tên

Nguyễn Chí Dương

Phùng Khánh Toàn

Hoàng Trung Giang

Chữ ký

Chức vụ

Chánh Thanh tra

Phó Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Vị trí

Mô tả nội dung

Lần ban hành/sửa đổi

Ngày ban hành




















1. MỤC ĐÍCH

Quy trình này quy định trình tự và ph­ương pháp tiến hành việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết đơn khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện; Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, thực hiện tốt trách nhiệm của UBND huyện trong giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân theo quy định của pháp luật, góp phần ổn định tình hình chung.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

  Quy trình được áp dụng khi UBND huyện tiến hành giải quyết đơn khiếu nại lần đầu, tiến hành thẩm xác minh, kết luận, kiến nghị, tham mưu quyết định giải quyết đơn khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

 - Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011 ;

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày  03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại ;

 - Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

- Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục  tiến hành một cuộc thanh tra.

- Thông tư số 04/2013/TT-TTCP ngày 29/7/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại.

- Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

 - Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành quy trình đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT

4.1. Định nghĩa

- Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

- Người khiếu nại: Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại;

- Rút khiếu nại: Là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình;

- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức – xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Người bị khiếu nại: Là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại;

- Người giải quyết khiếu nại: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan : Là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ ;

- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý HCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể;

- Hành vi hành chính là hành vi hành chính của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;

- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại ;

- Xử lý khiếu nại là quá trình phân loại, xác định tính chất, nội dung, xác định tư cách của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật khiếu nại, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến khiếu nại; xác định thẩm quyền giải quyết và đề xuất việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

- Người có trách nhiệm xác minh là cơ quan, tổ chức, cá nhân được người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

- Ngày làm việc là ngày trong tuần không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Vụ việc phức tạp là vụ việc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương, còn nhiều quan điểm khác nhau, cần phải vận dụng các quy định khác có liên quan của pháp luật để giải quyết.

- Vụ việc kéo dài là vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý mà quá thời hạn luật định nhưng chưa ra văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Tài liệu có giá trị chứng minh là tài liệu có liên quan đến nội dung vụ việc, những tài liệu này phải phù hợp với quy định của pháp luật. 

4.2. Chữ viết tắt

Báo cáo

BC

Biên bản

BB

Biểu mẫu

BM

Chánh Thanh tra

CTT

Phó Chánh thanh tra

PCTT

Chánh Văn phòng

CVP

Đoàn thanh tra

ĐTT

Trưởng đoàn thanh tra

TĐTT

Giấy mời

GM

Kế hoạch

KH

Kế hoạch xác minh

KHXM

Kết luận

KL

Khiếu nại, tố cáo

KNTC

Kiểm tra, xác minh

KTXM

Lãnh đạo

Quyết định

Xác minh

XM

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

          Quy trình giải quyết đơn khiếu nại lần đầu được thực hiện qua 10 bước:

  Bước 1: Nhận đơn và phân công nhiệm vụ

Ban tiếp công dân tiếp nhận đơn khiếu nại của công dân. Ban Tiếp công dân vào Sổ theo dõi tiếp nhận khiếu nại, trình Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo.

Chủ tịch UBND huyện khi nhận đư­ợc đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã phân công… giao cho các cơ quan chuyên môn, cán bộ thu thập hồ sơ, tài liệu bước đầu để nghiên cứu, tham mưu Quyết định xác minh nội dung khiếu nại, lập đề cương, kế hoạch kiểm tra, xác minh.

Thời gian thực hiện không quá 01 ngày (kể từ ngày nhận đ­ược văn bản giao nhiệm vụ của UBND huyện).

Bước 2: Dự thảo Quyết định xác minh khiếu nại và lập đề cương, kế hoạch làm việc của Đoàn/Tổ xác minh

Sau khi nhận đư­ợc văn bản giao việc và các hồ sơ, tài liệu liên quan, cơ quan chuyên môn phân công cán bộ làm Trưởng Đoàn/Tổ xác minh nghiên cứu nội dung đơn, liên hệ với cơ quan đã giải quyết trư­ớc đó thu thập hồ sơ tài liệu về việc giải quyết vụ việc, chủ động sưu tầm, nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung vụ việc; tham mưu dự thảo Quyết định, đề cương kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định xác minh khiếu nại.

Thời gian thực hiện không quá 02 ngày (kể từ ngày nhận được nhiệm vụ do Chủ tịch UBND huyện giao).

Bước 3: Phê duyệt

Lãnh đạo các cơ quan phụ trách duyệt văn bản do cán bộ được giao làm Trưởng đoàn trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt (kèm theo dự thảo quyết định xác minh nội dung khiếu nại và đề cương kế hoạch xác minh) dự thảo quyết định xác minh nội dung khiếu nại để Chủ tịch UBND huyện phê duyệt, ban hành Quyết định xác minh khiếu nại (theo mẫu 04-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)..

Thời gian thực hiện không quá 01 ngày (kể từ ngày nhận được các văn bản dự thảo của cán bộ được giao làm Trưởng Đoàn/Tổ xác minh.

Bước 4: Tiến hành xác minh

4.1. Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh, kế hoạch xác minh phải được gửi cho người ban hành quyết định xác minh.

- Nội dung kế hoạch xác minh khiếu nại gồm:

+ Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

+ Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

+ Nội dung cần xác minh;

+ Các tài liệu, bằng chứng cần thu thập, kiểm tra, xác minh;

+ Thời gian xác minh từng nội dung cụ thể;

+ Cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng;

+ Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Đoàn xác minh;

+ Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

+ Các nội dung khác (nếu có).

- Trưởng Đoàn xác minh phổ biến, chỉ đạo thực hiện kế hoạch xác minh.

4.2. Xác định rõ thông tin về người khiếu nại và yêu cầu người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ.

 Trưởng đoàn xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cụ thể như sau:

- Thông tin về người khiếu nại:

+ Đối với người khiếu nại: Nêu (ghi) rõ họ, tên, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; cung cấp địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại để liên lạc, mời đến làm việc khi cần thiết;

+ Đối với người đại diện, người được ủy quyền: Cung cấp giấy tờ, văn bản ủy quyền để chứng minh việc đại diện hợp pháp của mình;

+ Đối với luật sư, trợ giúp viên pháp lý: Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại.

- Trình bày nội dung, căn cứ để khiếu nại;

- Yêu cầu, đề nghị của người khiếu nại;

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).

- Nội dung làm việc được ghi lại bằng biên bản, biên bản phải có chữ kỹ của người khiếu nại; trường hợp người khiếu nại có đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý hợp pháp tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại thì biên bản phải có chữ ký của những người này, trường hợp có người nào không ký thì phải ghi rõ lý do trong biên bản; biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

4.3. Yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về nội dung khiếu nại.

+ Trưởng đoàn xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu của Trưởng đoàn xác minh khiếu nại, người bị khiếu nại phải có giải trình bằng văn bản về tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại gửi cho người giải quyết khiếu nại.

+ Nội dung làm việc với người bị khiếu nại được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên, ghi rõ thành phần, nội dung làm việc. Biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

4.4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại.

+ Trưởng đoàn xác minh khiếu nại được yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung cần xác minh trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản, có xác nhận của bên nhận và bên cung cấp. Biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại và giao cho bên cung cấp giữ 01 bản.

+ Trong trường hợp cần làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để làm rõ các thông tin, tài liệu, chứng cứ, người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu và nêu rõ nội dung làm việc.

Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên. Biên bản làm việc được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

4.5. Nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ

+ Trưởng đoàn xác minh khiếu nại chỉ được thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết có liên quan đến nội dung khiếu nại và phục vụ yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại;

Các thông tin, tài liệu, chứng cứ được thu thập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Các tài liệu do cơ quan, tổ chức nào cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó. Đối với tài liệu do cá nhân cung cấp thì người cung cấp phải ký vào lề dưới của mỗi trang tài liệu.

+ Khi nhận các tài liệu là bản sao, người nhận tài liệu phải đối chiếu với bản chính. Nếu không có bản chính để đối chiếu thì phải ghi rõ trong biên bản. Trường hợp tài liệu bị mờ, mất trang, mất chữ,... thì người tiếp nhận phải ghi rõ tình trạng của tài liệu trong biên bản giao nhận tài liệu;

Trưởng đoàn xác minh khiếu nại phải chủ động kiểm tra tính xác thực và đánh giá, nhận định về thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được.

+ Các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã được thu thập, xử lý phải được lưu giữ, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

4.6.  Xác minh thực tế

+ Khi cần thiết, Trưởng đoàn xác minh khiếu nại thực hiện việc xác minh thực tế tại các địa điểm cần thiết thông qua việc đo đạc, kiểm đếm,... để thu thập thêm thông tin, tài liệu chứng cứ hoặc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, thông tin, chứng cứ đã có liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại.

+ Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người có liên quan (nếu có). Biên bản xác minh thực tế phải có chữ ký của những người tham gia và được lưu trong hồ sơ vụ việc.

4.7. Trưng cầu giám định

+ Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì người có trách nhiệm xác minh quyết định trưng cầu giám định; Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản.

+ Kết quả giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Bước 5: Dự thảo báo cáo kết quả xác minh

Trên cơ sở các biên bản làm việc; Báo cáo kết quả của thành viên Đoàn/Tổ xác minh; hồ sơ, tài liệu chứng cứ của vụ việc; căn cứ quy định của pháp luật có liên quan nội dung vụ việc, Trưởng Đoàn/Tổ xác minh tiến hành dự thảo báo cáo kết quả xác minh (dự thảo báo cáo kết quả xác minh phải có các nội dung, hình thức theo mẫu 11 –KN  ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

Dự thảo báo cáo kết quả xác minh phải được thảo luận trong Đoàn/Tổ xác minh, việc thảo luận phải đ­ược lập thành biên bản; Nếu có ý kiến khác nhau và khác ý kiến của Đoàn/Tổ xác minh phải đ­ược ghi vào biên bản; ý kiến của Trưởng Đoàn/Tổ xác minh là ý kiến cuối cùng đ­ược đư­a vào dự thảo báo cáo kết quả xác minh và phải được lưu hồ sơ.

Thời gian thực hiện không quá 03 ngày (kể từ ngày kết thúc xác minh).

Bước 6: Đối thoại

6.1. Đối thoại trong giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau;

- Thành phần tham gia đối thoại: Người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ;  

- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

6.2. Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại.

Thành phần tham gia đối thoại bao gồm: người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chủ trì, người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan.

6.3. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

6.4. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, hoặc không điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

6.5. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

6.6. Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại được hiện theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành quy trình đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 

Bước 7: Dự thảo báo cáo kết quả xác minh và hoàn chỉnh văn bản báo cáo chính thức

Trưởng Đoàn/Tổ xác minh chủ động bố trí lịch và các điều kiện khác để báo cáo lãnh đạo cơ quan về báo cáo kết quả xác minh của Đoàn/Tổ.

Trên cơ sở dự thảo báo cáo kết quả xác minh, thu thập các ý kiến của  người bị khiếu nại, người khiếu nại và các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu thấy phù hợp), Trưởng đoàn xác minh hoàn thiện kết luận khiếu nại trình lãnh đạo phụ trách duyệt; tham mưu công văn trình UBND huyện về dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại.

Bước 8: Gửi UBND huyện Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

Cơ quan chuyên môn gửi báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại trình UBND huyện ban hành Quyết định giải quyết (dự thảo báo cáo kết quả xác minh phải có các nội dung, hình thức theo mẫu 11-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

Bước 9: Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

9.1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả đối thoại, kết quả xác minh, kết quả trưng cầu giám định, ý kiến tư vấn, người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại (dự thảo Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo mẫu 15 - KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về quyết định hành chính, hành vi hành chính phải được ban hành trong thời hạn quy định. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Khiếu nại. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Khiếu nại.

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về quyết định kỷ luật cán bộ, công chức phải được ban hành trong thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại: Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Khiếu nại năm 2011. Thời hiệu khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Khiếu nại năm 2011.

9.2 Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp;

Bước 10: Lập, bàn giao hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại phần 6 của quy trình.

Thời gian thực hiện không quá 1 ngày (kể từ ngày có Quyết định giải quyết khiếu nại của UBND huyện).

6. HỒ SƠ

Sau khi UBND huyện ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, Trưởng Đoàn/Tổ xác minh xây dựng hồ sơ giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 34 Luật Khiếu nại năm 2011; điều 7, mục II chương 2 của Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại được ban hành kèm theo Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Thanh tra Chính phủ, để bàn giao cho Thanh tra huyện lưu giữ, bảo quản, sử dụng theo quy định.

Việc bàn giao hồ sơ lưu giữ được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn và cán bộ lưu trữ.

7. PHỤ LỤC

Biểu mẫu giải quyết khiếu nại được ban hành theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Tổng Thanh tra):

- Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 01-KN);

- Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 02-KN);

- Quyết định về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 03-KN) ;

- Quyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 04-KN);

- Biên bản làm việc (Mẫu số 05-KN);

- Văn bản cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng (Mẫu số 06-KN);

- Giấy biên nhận về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng (Mẫu số 07-KN);

- Văn bản về việc trưng cầu giám định (Mẫu số 08-KN);

- Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại (Mẫu số 09-KN);

- Quyết định về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại (Mẫu số 10-KN);

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 11-KN);

- Quyết định về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại (Mẫu số 12-KN);

- Quyết định về việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại (Mẫu số 13-KN);

- Biên bản đối thoại (Mẫu số 14-KN);

- Quyết định về việc giải quyết  khiếu nại của…..(lần đầu) (Mẫu số 15-KN)


PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

MẪU SỐ 01-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/TB-…….

……., ngày … tháng  năm 

 

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại ...(3)

Kính gửi: ……………….(4)…………………

Ngày ... tháng... năm ...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của ……….(4)...............

Địa chỉ:......................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………..(5)...............................

Khiếu nại về việc …………………………………(6)...................................................

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý và thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(7)..............

Đơn khiếu nại đã được thụ lý giải quyết kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Vậy thông báo để …….(4)……….. được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(8)….;
- …..(9)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Lần giải quyết khiếu nại: "lần đầu" hoặc "lần hai".

(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(6) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(7) Người giải quyết khiếu nại.

(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(9) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).

 

MẪU SỐ 02-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/TB-…….

……., ngày  tháng  năm 

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

Kính gửi: ……………..(3)…………….

Ngày ... tháng ... năm ..., ...(2)... đã nhận được đơn khiếu nại của …………(3)........

Địa chỉ:........................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: …………………………(4)...........................

Khiếu nại về việc ……………………………………………….(5).............................

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:

…………………………………..(6)...............................................................................

Vậy thông báo để ……….(3)……….. được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(7)….;
- …..(8)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu nại.

(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức).

 

MẪU SỐ 03-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính ph)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/TB-…….

……., ngày  tháng  năm 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại

…………………...(3)…………………….

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ …………………………………………….(4).................................................. ;

Xét đề nghị của …………………………………..(5).................................................. ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao ....(6).... tiến hành xác minh làm rõ nội dung khiếu nại của ....(7).... về việc ....(8)....

....(6).... báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại nêu trên với ....(3).... trước ngày... tháng ... năm ...

Điều 2. Người đứng đầu ....(6)...., ....(9).... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết khiếu nại
(Kýghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Nội dung được giao xác minh.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan.

 

MẪU SỐ 04-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/TB-…….

……., ngày … tháng  năm 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xác minh nội dung khiếu nại

………………...(3)………………..

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………(4).................................................... ;

Căn cứ ……………………………………………(5).................................................... ;

Xét đề nghị của …………………………………..(6)................................................... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ...(7)... về việc ……(8)……

Thời gian xác minh là ……. ngày làm việc.

Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh gồm:

1. Ông (bà) ……………………… chức vụ....................... Trưởng Đoàn/Tổ trưởng;

2. Ông (bà) ……………………… chức vụ......... Phó trưởng Đoàn/Tổ phó (nếu có);

3. Ông (bà) ……………………… chức vụ........................................... Thành viên;

4. ................................................................................................................................

Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh, thành viên Tổ xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định tại Luật khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. ...(9)..., những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ban hành quyết định xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).

(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Nội dung được giao xác minh.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

 

MẪU SỐ 05-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại …………………..……..(3).................. ;

Chúng tôi gồm:

1. Người có trách nhiệm xác minh: ……………………………………..(4)..................

2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: ………………(5)..................

3. Nội dung làm việc: ……………………………………………………..(6)..................

4. Kết quả làm việc: ………………………………………………………(7)..................

5. Những nội dung khác có liên quan: ………………………………….(8).................

Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ... phút cùng ngày (hoặc ngày .../.../...).

Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành ... bản mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người làm việc với người
có trách nhiệm xác minh
………………(9)…………….

Người có trách nhiệm xác minh
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.

(2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có).

(3) Địa điểm làm việc.

(4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh.

(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

(6) Các nội dung làm việc cụ thể.

(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.

(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7).

(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.

 

MẪU SỐ 06-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/...
V/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

……., ngày  tháng  năm 

 

Kính gửi: …………….(3)………………

Ngày ... tháng ... năm ..., ...(4)... đã thụ lý giải quyết khiếu nại của …….(5)……. đối với ……(6)……

Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết khiếu nại, ...(2)... đề nghị...(3)... cung cấp cho ...(2)... những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

……………………….(7).................................................................................................

Đề nghị ...(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho ...(2)... trước ngày ... tháng ... năm ...

……………………………………………………….(8)...............................................

Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của ...(3).../.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
(kýghi rõ họ tên - đóng dấu nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin,   tài liệu, bằng chứng.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(4) Người giải quyết khiếu nại.

(5) Tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(6) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

(7) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cấp.

(8) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

 

MẪU SỐ 07-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư s .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính ph)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …(3)...

 

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng

Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại …………………….(4).........................

Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:………………..(5)..........................................

Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:……....(6).......................................................

Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

1. ………………………………………………(7)........................................................

2...............................................................................................................................

3...............................................................................................................................

Giấy biên nhận này được lập thành ... bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên giao
(ký, ghi rõ họ tên, đóng du - nếu có)

Bên nhận
(ký, ghi rõ họ tên, đóng du - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Ghi số trong trường hợp Giấy biên nhận được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.

(4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.

 

MẪU SỐ 08-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư s .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/...
V/v trưng cầu giám định

….., ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: …………..(3)…………

Để có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm chính xác, khách quan, ...(2)... trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

………………………………………………………(4).................................................

Vậy đề nghị ...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho ...(2)... trước ngày...tháng ... năm ...

...(2)... cử ông (bà) ...(5)... trực tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.

Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do ...(2)... chi trả theo quy định.

Rất mong sự quan tâm, hợp tác của ...(3)…/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....(5)….;
- ....(6)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, 
tổ chức, đơn vị trưng cầu giám đnh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định.

(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(4) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.

(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.

 

MẪU SỐ 09-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

……………(3)…………….

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………(4)................................................... ;

Xét đề nghị của ………………………………….(5)...................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định …………………….(6).......................

Lý do tạm đình chỉ:

…………………………………………………(7)..........................................................

..................................................................................................................................

Thời gian tạm đình chỉ kể từ ... giờ ... ngày .../.../... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này.

Điều 2. ...(8)..., ...(9)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ban hành quyết định tạm đình chỉ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành.

(7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.

(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

MẪU SỐ 10-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư s .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 ca Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

……………..(3)…………….

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………..(4)............................................... ;

Xét đề nghị của ………………………………………(5).............................................. ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số ... ngày ... tháng ... năm ... của ……………..(6)........................................................................................................

Lý do của việc hủy bỏ: ………………………………(7)..............................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. ...(8)..., ...(9)... và ...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ban hành quyết định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại.

(6) Số, ngày, tháng, năm ban hành, thẩm quyền ký quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(8) Chức danh của người ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

MẪU SỐ 11-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/BC-......

….., ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung khiếu nại

Kính gửi: ……………….(3)…………………

Thực hiện Quyết định số …………………………….(4)....................................

Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…, …(5)… đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)…. đối với ….(7)….

Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan, …..(5)…… báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau:

1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có).

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

4. Kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình ...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người có trách nhiệm xác minh/Trưởng Đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn/Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.

(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm xác minh, Đoàn/Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

(6) Họ tên của người khiếu nại (hoặc tên cơ quan; tổ chức khiếu nại).

(7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

 

MẪU SỐ 12-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư s .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Cnh phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

………………….(3)………………..

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại (nếu có);

Xét đề nghị của …………………………………………(4)........................................... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết khiếu nại của ông (bà) ………………..(5)....................... ,

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………………(6).......................

Địa chỉ:.......................................................................................................................

Khiếu nại về việc ...(7)... và đã được thụ lý ngày... tháng ... năm ...

Lý do đình chỉ: ……………………………………………………….(8).......................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. ...(5)…, và ...(9)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ra quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(5) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(6) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(7) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(8) Nêu rõ lý do của việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

 

MẪU SỐ 13-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư s .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính ph)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại

……………….(3)………………

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………….(4)................................................ ;

Xét đề nghị của ……………………………………..(5)................................................ ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại gồm các ông (bà) sau đây:

1. Ông (bà) ……………………………….(6) ........................................  Chủ tịch;

2. Ông (bà) ……………………………….(6) ....................  Phó Chủ tịch (nếu có);

3. Ông (bà) ……………………………….(6) .........................................  Thư ký;

4. Ông (bà) ……………………………….(6) ....................................  Thành viên;

5. ..............................................................................................................................

Điều 2. Hội đồng tư vấn thảo luận, tham gia ý kiến giải quyết khiếu nại của ông (bà)...(7)... về việc ...(8)... đã được thụ lý giải quyết.

Điều 3. Hội đồng tư vấn tự giải thể sau khi hoàn thành việc tư vấn giải quyết khiếu nại.

Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 1, ...(9)... thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

(6) Chức vụ, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, địa chỉ (nếu có).

(7) Họ tên, địa chỉ người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(8) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(9) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành.

 

MẪU SỐ 14-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI

Vào hồi... giờ …, ngày ... tháng ... năm …, tại …………………..(3)........................

I. Thành phần tham gia đối thoại:

1. Người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại:

- Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị).......

2. Người ghi biên bản:

- Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị).......

3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại):

- Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức)...................

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)...........................

Địa chỉ:......................................................................................................................

4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)):

- Ông (bà)…………..chức vụ……………………….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)..........

5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có):

- Ông (bà).....................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ………………………..(4)..............................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có):

- Ông (bà).....................................................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

II. Nội dung đối thoại:

1. ………………………………………………………………….(5)..............................

2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại …………………(6)..............................

III. Kết quả đối thoại:

…………………………………..………………………………..(7).............................

Việc đối thoại kết thúc hồi... giờ ... ngày .../.../…

Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận.

Biên bản được lập thành .... bản, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người bị khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên)

Người giải quyết khiếu nại (hoặc ngưi có trách nhiệm xác minh khiếu nại)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

 

Người khiếu nại 
(hoặc người đại diện, người được ủy quyền)
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan
(ký, ghi rõ họ tên)

Người ghi biên bản
(ký, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.

(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.

(4) Nếu không có CMND/Hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(5) Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại.

(6) Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại.

(7) Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có).

 

MẪU SỐ 15-KN

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày .../10/2013 của Thanh tra Chính phủ)

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của ...(3)…
(lần đầu)

….…………….(4)………………

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ ……………………………………………………………(5)......................... ;

Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của …………………………….(3).........................

Địa chỉ.....................................................................................................................

I. Nội dung khiếu nại:

.................................................................... (6).......................................................

II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

.................................................................... (7).......................................................

III. Kết quả đối thoại (nếu có):

.................................................................... (8).......................................................

IV. Kết luận

.................................................................... (9).......................................................

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. .......................................... (10)...................................................................

Điều 2. .......................................... (11)...................................................................

Điều 3. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại ...(3)... có quyền khiếu nại đến ...(12)..., hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ông (bà) ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ….(14)….;
- ….(15)….;
- ….(16)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Ngưi ra quyết định giải quyết khiếu nại
(kýghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.

(7) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

(8) Ghi rõ kết quả đối thoại.

(9) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).

(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại.

(11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại.

(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

(13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

 

Tin tức