05. Giải quyết đơn tố cáo

 

MỤC LỤC

 

BẢNG TÓM TẮT SỬA ĐỔI

1.         MỤC ĐÍCH

2.         PHẠM VI ÁP DỤNG

3.         VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

4.         DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

5.         NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Lưu đồ quy trình

5.2. Diễn giải lưu đồ

6.        HỒ SƠ

7.        PHỤ LỤC

  

Trách nhiệm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ tên

Nguyễn Chí Dương

Phùng Khánh Toàn

Hoàng Trung Giang

Chữ ký

Chức vụ

Chánh Thanh tra

Phó Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

Chủ tịch UBND huyện Mường Khương

 

 

BẢNG TÓM TẮT SỬA ĐỔI

LẦN SỬA

NGÀY SỬA

VỊ TRÍ VÀ TRÍCH YẾU NỘI DUNG SỬA ĐỔI

NGƯỜI PHÊ DUYỆT SỬA ĐỔI











1. MỤC ĐÍCH

 Quy trình này quy định thống nhất trình tự và ph­ương pháp thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các đơn, vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND huyện; góp phần nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng cấp, ngành trong công tác giải quyết đơn thư tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1. Phạm vi áp dụng

UBND huyện Mường Khương áp dụng thống nhất quy trình này trong việc giải quyết đơn, vụ việc tố cáo được UBND tỉnh giao; đơn, vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện.

2.2. Đối tượng thực hiện

- Lãnh đạo UBND huyện.

- Ban Tiếp công dân.

- Các Phòng chuyên môn.

- UBND các xã, thị trấn.

3. VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá 12, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010;

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH 13 ngày 11/11/2011;

- Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 Quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo năm 2011;

- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP, ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình giải quyết tố cáo;

- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;

- Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn Thanh tra và trình tự thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra;

- Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động Đoàn thanh tra;

- Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành quy chế quản lý và giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

-                      Chánh Thanh tra: CTT

-                      Phó Chánh Thanh tra: Phó CTT

-                      Tố cáo: TC

-                      Ban Tiếp công dân: BTCD

-                      Đoàn (hoặc Tổ) xác minh: Đ/TXM.

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Lưu đồ quy trình

Các bước

Trách nhiệm thực hiện

Trình tự công việc

Tài liệu/căn cứ

Kết quả công việc

Ghi chú

1

Ban Tiếp công dân, cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân, Lãnh đạo UBND huyện

Oval: Tiếp nhận tố cáo

- Điều 19, 20 LTC;

- Điều 7 TT 06

- Mẫu 01 TT 06

- Đơn tố cáo.

- Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp

- Sổ theo dõi tiếp nhận tố cáo

Giờ hành chính trong ngày

2

Ban Tiếp công dân, cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân, Lãnh đạo UBND huyện

Oval: Xử lý thông tin TC, kiểm tra, xác minh thông tin

- Điểm a Khoản 1 Điều 20 LTC;

- Điều 8 QĐ 39

TC không thuộc thẩm quyền giải quyết, không thụ lý giải quyết được

 

- Điểm b, Khoản 1, khoản 2 Điều 20, Khoản 2, Điều 27 LTC

- Khoản 2, 3 Điều 7 TT 06

- Điều 14 TT 07.

- Mẫu số 02, 03 TT 06

- Văn bản chuyển đơn tố cáo kèm biên bản ghi lời tố cáo, tài liệu (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết

 - Văn bản thông báo cho người tố cáo

05 ngày kể từ ngày nhận đơn

TC đủ điều kiện thụ lý giải quyết

 

- Khoản 2 Điều 20 LTC

- Khoản 4 Điều 7 TT 06

- Mẫu số 04 TT 06

-  Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết TC trình Chánh TT huyện/Chủ tịch UBND huyện xem xét quyết định thụ lý TC

7 ngày kể tư ngày nhận được đơn TC

3

Ban Tiếp công dân, cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân, Lãnh đạo UBND huyện

Oval: Thụ lý tố cáo

Người được phân công là Trưởng đoàn/Tổ trưởng TXM

Parallelogram: Dự thảo QĐ thụ lý TC, thành lập Đoàn/Tổ XMTC, Kế hoạch XMTC

- Mẫu số 05, 06, 07 TT 07

- Dự thảo Quyết định thụ  lý TC và thành lập Đoàn/Tổ XM; Kế hoạch XMTC; Dự kiến lịch làm việc

01 ngày

Chủ tịch UBND huyện hoặc Chánh Thanh tra huyện

Ban hành QĐ thụ lý và thành lập TXM nội dung TC, xây dựng KH XMTC, Thông báo thụ lý TC cho người tố cáo

 

- Khoản 3, 4 điều 13, Điều 22 LTC

- Văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh;

- Đơn TC và các tài liệu liên quan;

- Điều 22, 23 Luật TC;

- Điều 9, 10, 11 TT 06.

- QĐ thụ lý TC, Kế hoạch xác minh nội dung TC;

- Gửi QĐ cho người TC hoặc gửi VB thông báo cho người TC

3 ngày

4

Đoàn/Tổ XM

- Điều 22, 23 LTC;

- Quyết định về việc xác minh nội dung tố cáo; kế hoạch xác minh tố cáo;

- Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20 TT 06.

- Mẫu số 09, 10, 11, 12  TT 06

- Các BB làm việc, xác minh của ĐTT tố cáo;

-  Nhật ký ĐTT

5

Tổ trưởng/ Trưởng ĐXM

Oval: Báo cáo kết quả XMTC

- Điều 22 LTC;

- Điều 20 TT 06;

- Các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung XM, các BB XM;

-  Mẫu số 14, 15  TT 06.

  Báo cáo kết quả XM

6

Chủ tịch UBND huyện hoặc Chánh Thanh tra huyện

Tham khảo ý kiến tư vấn

- Khi cần thiết (Điều 21 TT 06)

- Văn bản tham khảo;

- Biên bản họp

7

Trưởng đoàn/Tổ trưởng TXM, Chánh TT

Oval: Dự thảo và TB dự thảo kết luận ND TC

- Khoản 1 Điều 22 TT 06;

- Báo cáo kết quả XM tố cáo;

- Mẫu số 16 TT 06

- Dự thảo Kết luận nội dung TC;

- BB công bố dự thảo Kết luận nội dung TC

8

ĐXM, Chánh Thanh tra huyện

Oval: Kết luận ND TC và TB kết luận, công khai Kết luận

- Điều 11 Nghị định 76/2012/NĐ-CP;

- Điều 23, 25 TT 06;

- Gửi Kết luận nội dung TC;

- Thông báo kết quả giải quyết TC theo mẫu số 19 TT 06

05 ngày

9

Chánh TT huyện, Chủ tịch UBND huyện

Oval: Thực hiện Kết luận nội dung TC

- Điều 24 TT 06

- Mẫu 17, 18 TT 06

- Các QĐ xử lý (QĐ thu hồi tiền, tài sản; QĐ xử lý kỷ luật; QĐ xử phạt vi phạm hành chính........)

- Văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

- Văn bản chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan điều tra, BB bàn giao hồ sơ cho cơ quan điều tra (nếu có)

05 ngày

10

Tổ trưởng Tổ XM hoặc ĐXM

Oval: Lập, quản lý hồ sơ TC

- Điều 26 TT 06;

- BB giao hồ sơ

- Hồ sơ vụ việc (Sắp xếp theo nhóm mục)

30 ngày kể từ ngày đóng hồ sơ

5.2. Diễn giải lưu đồ

Quy trình xác minh, giải quyết đơn tố cáo được thực hiện 9 bước như sau:

5.2.1. Bước 1. Tiếp nhận tố cáo

- Trường hợp đơn tố cáo gửi theo đường bưu điện; Đơn do các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiêp gửi đên hoặc Đơn do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến: Văn thư có trách nhiệm tiếp nhận đơn được gửi đến, gửi Ban Tiếp công dân, Ban Tiếp công dân vào Sổ theo dõi tiếp nhận tố cáo, trình Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo.

Chủ tịch UBND huyện khi nhận đư­ợc đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, tiến hành giao nhiệm vụ tham mưu việc giải quyết.

- Trường hợp người tố cáo trực tiếp tố cáo tại BTCD: Cán bộ tiếp nhận tố cáo yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân, lập Biên bản ghi nội dung tố cáo (Mẫu số 01 TT 06) và vào Sổ theo dõi tiếp nhận tố cáo tại Ban Tiếp công dân.

5.2.2. Bước 2. Xử lý thông tin tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý

- Đối với tố cáo thuộc các trường hợp không thụ lý giải quyết quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Tố cáo và người tố cáo có yêu cầu thì cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo (Mẫu số 02 TT 06).

- Đối với TC tiếp thuộc trường hợp không giải quyết lại được quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 27 của LTC thì cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện thông báo bằng văn bản cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp và đề nghị chấm dứt việc TC, việc xem xét, giải quyết TC nếu không có tình tiết mới (Mẫu số 03 TT 06).

- Đối với tố cáo đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 20 LTC lập phiếu đề xuất trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo (Mẫu số 04 TT 06).

Căn cứ Phiếu đề xuất của cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh, Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo trực triếp hoặc thông qua cuộc họp để cử Trưởng đoàn (hoặc Tổ trưởng) và các thành viên thực hiện xác minh.

5.2.3. Bước 3. Thụ lý tố cáo

a. Trưởng đoàn (hoặc Tổ trưởng):

- Nghiên cứu nội dung đơn tố cáo và các tài liệu, bằng chứng mà người tố cáo cung cấp.

- Dự thảo Quyết định thụ lý giải quyết TC: Trong Quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh (hoặc Tổ xác minh) có từ hai người trở lên (Mẫu số 05 TT 06).

- Dự thảo Kế hoạch kiểm tra, xác minh gồm:

+ Căn cứ pháp lý tiến hành xác minh;

+ Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

+ Nội dung xác minh;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm việc để thu thập, xác minh các thông tin, tài liệu, bằng chứng;

+ Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

+ Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

+ Việc báo cáo tiến độ thực hiện;

+ Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

- Dự thảo văn bản thông báo cho người TC về việc thụ lý TC (Mẫu số 08 TT 06).

b. Chánh Thanh tra huyện/Chủ tịch UBND huyện.

Ban hành Quyết định thụ lý giải quyết TC và thành lập Đoàn/Tổ xác minh, văn bản thông báo cho người TC về việc thụ lý TC (nếu cần) và phê duyệt kế hoạch xác minhnội dung TC do Trưởng đoàn/Tổ XM trình.

5.2.4. Bước 4. Tiến hành xác minh nội dung tố cáo

a. Chuẩn bị tiến hành xác minh

* Trưởng đoàn/Tổ trưởng: Chậm nhât 07 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Đoàn/Tổ XM có trách nhiệm:

- Tiếp nhận Quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh và Kế hoạch đã được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt. Tổ chức họp Đoàn/Tổ xác minh và phân công nhiệm vụ cho các thành viên; thực hiện theo Kế hoạch đã được phê duyệt;

- Giao hoặc công bố Quyết định thành lập Đoàn xác minh cho người bị TC: Việc giao hoặc công bố phải được lập thành biên bản (Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho tổ chức, cá nhân bị TC, người đại diện cơ quan, đơn vị bị TC và lưu hồ sơ giải quyết TC).

- Gửi Quyết định thụ lý giải quyết TC hoặc văn bản thông báo về việc thụ lý TC cho người TC.

* Thành viên Đoàn xác minh:

- Thực hiện nhiệm vụ được phân công.

- Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc xác minh phải báo cáo phần việc được giao khi kêt thúc việc xác minh TC và đề xuất hướng giải quyết đối với phần việc được giao.

b. Tiến hành xác minh

- Làm việc với người TC theo Kế hoạch đã phê duyệt (có thể làm việc trực tiếp nếu cần thiết):

+ Xác nhận các nội dung TC. Nội dung làm việc với người TC phải lập thành biên bản theo mẫu số 09 TT 06, giao cho người TC nếu người TC yêu cầu và lưu hồ sơ giải quyết TC.

+ Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung TC. Khi người TC cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng trực tiếp thì Đoàn/Tổ XM phải lập Giấy biên nhận theo mẫu số 11 TT 06.

- Làm việc trực tiếp với người bị TC theo Kế hoạch đã phê duyệt.

+ Về các nội dung bị TC.

+ Yêu cầu người bị TC giải trình bằng văn bản về những nội dung bị TC. Nội dung giải trình: Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng trực tiếp Đoàn/Tổ xác minh phải lập biên bản theo mẫu số 09 TT 06. Biên bản phải lập thành ít nhất 02 bản (01 bản giao cho người bị TC, 01 bản lưu hồ sơ giải quyết TC). Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu bằng chứng phải lập Giấy biên nhận theo mẫu số 11 TT 06.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung TC: Việc yêu câu được thực hiện bằng văn bản(theo mẫu số 10 TT 06) hoặc trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung TC: Nội dung làm việc phải lập biên bản (theo mẫu số 09 TT 06). Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu bằng chứng phải lập Giấy biên nhận theo mẫu số 11 TT 06.

- Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung tố cáo: Căn cứ vào Kế hoạch xác minh đã được phê duyệt, yêu cầu của việc giải quyết TC, khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị TC, cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan cung cấp Đoàn/Tổ XM phải kiểm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để đối chiếu với các quy định của pháp luật tại thời điểm xảy ra vụ việc.

- Xác minh thực tế theo kế hoạch xác minh, tình tiết vụ việc hoặc chỉ đạo của CTT (Việc xác minh phải lập thành biên bản có chữ ký của người xác minh và những người khác có liên quan và phải lưu trong hồ sơ giải quyết TC).

- Trưng cầu giám định (khi cân thiết do người ra quyết định thành lập Đoàn/Tổ XM quyết định).

5.2.5. Bước 5. Báo cáo kết quả xác minh nội dung TC

- Họp Đoàn/Tổ XM tham gia ý kiến xây dựng Báo cáo kết quả xác minh TC.

- Trưởng đoàn/Tổ xác minh: Báo cáo kết quả xác minh nội dung TC với CTT, CTUBND huyện (Mẫu số 14, 15 TT 06)

5.2.6.Bước 6. Tham khảo ý kiến tư vấn (khi cần thiết do người ra quyết định thành lập Đoàn/Tổ XM quyết định).

5.2.7. Bước 7.  Dự thảo Kết luận nội dung TC và thông báo dự thảo khi cần thiết

- Trưởng đoàn/Tổ xác minh: Căn cứ vào Báo cáo kết quả xác minh tố cáo và ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định xác minh tố cáo, xây dựng dự thảo Kết luận nội dung tố.

- Chủ tịch UBND huyện: Thông báo dự thảo kết luận nội dung TC (khi cần thiết) hoặc gửi dự thảo kết luận nội dung tố cáo (trừ những thông tin bí mật Nhà nước và thông tin có hại cho người tố cáo) để người bị TC biết và giải trình tiếp (nếu có). Việc thông báo trực tiếp phải lập thành biên bản có chữ ký của người chủ trì, người bị tố cáo. Trường hợp người bị TC không ký biên bản phải ghi rõ lý do.

5.2.8. Bước 8. Kết luận nội dung tố cáo, thực hiện công khai kết luận TC

a. Kết luận nội dung TC

Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung TC, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết TC ban hành kết luận nội dung TC. (Mẫu số 16 TT 06).

b. Công khai kết luận TC

- Người giải quyết tố cáo thực hiện công khai KL nội dung tố cáo theo quy định tại Điều 11, NĐ 76/2012/NĐ-CP.

- Trường hợp người TC có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết TC cho người TC, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước. Thông báo bằng 1 trong 2 hình thức: Gửi Kết luận nội dung TC, Quyết định, văn bản xử lý TC hoặc gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết TC (Mẫu số 19 TT 06).

5.2.9. Bước 9: Thực hiện kết luận tố cáo

- Trường hợp kết luận về việc tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể do người bị tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác chiếm đoạt hoặc gây thất thoát; trường hợp có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện thì phải ban hành Quyết định về việc thu hồi tiền, tài sản; quyết định xử lý kỷ luật, quyết định áp dụng các biện pháp khác để xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ mà người vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND huyện thì có văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.

- Đối với hành vi có dấu hiệu phạm tội thì có văn bản chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan điều tra (Mẫu số 17 TT 06). Việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản (Mẫu số 18 TT 06).

- Trường hợp có kết luận về việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật thì phải có biện pháp xử lý người tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Việc ban hành văn bản xử lý tố cáo phải ghi rõ thời gian hoàn thành các nội dung xử lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện.

6. HỒ SƠ

              Trưởng đoàn/Tổ XM có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết TC theo Điều 26 TT 06 và bàn giao cho Thanh tra huyện lưu trữ. Việc bàn giao hồ sơ lưu trữ phải lập thành biên bản.

7. PHỤ LỤC

Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013:

Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp (Mẫu số 01-TC);

- Thông báo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo (Mẫu số 02-TC);

- Thông báo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp (Mẫu số 03-TC);

- Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo (Mẫu số 04-TC);

- Quyết định về việc thụ lý giải quyết tố cáo và thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo (Mẫu số 05-TC);

- Quyết định về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo (Mẫu số 06-TC);
- Quyết định về việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo cáo (Mẫu số 07-TC);

- Quyết định về việc thụ lý giải quyết tố cáo (Mẫu số 08-TC);

          - Biên bản làm việc (Mẫu số 09-TC);

- Văn bản v/v cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng (Mẫu số 10-TC);

- Giấy biên nhân về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo (Mẫu số 11-TC);

- Trưng cầu giám định (Mẫu số 12-TC);

- Quyết định về việc gia hạn giải quyết tố cáo (Mẫu số 13-TC);

- Báo cáo của Đoàn/tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo (Mẫu số 14-TC);

- Báo cáo Kết quả xác minh nội dung tố cáo (Mẫu số 15-TC);

- Kết luận nội dung tố cáo (Mẫu số 16-TC);

- Văn bản chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra (Mẫu số 17-TC);

- Biên bản Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm (Mẫu số 18-TC);

- Thông báo kết quả giải quyết tố cáo (Mẫu số 19-TC)./.

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN VỀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

MẪU SỐ 01 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

BIÊN BẢN GHI NỘI DUNG TỐ CÁO TRỰC TIẾP

Hôm nay, vào hồi... giờ... ngày ... tháng ... năm tại ……………………………………

I. Thành phần làm việc gồm:

1. Người tiếp nhận tố cáo:

- Ông (bà) ………………………………. chức vụ …………………………………

- Ông (bà) ………………………………. chức vụ …………………………………

2. Người tố cáo (hoặc người đại diện cho những người tố cáo):

Ông (bà) ………………………………………………………………………………

Địa chỉ …………………………………………. Số điện thoại liên hệ: ………………

Số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ……………………… (3) ……………………

II. Nội dung tố cáo:

…………………………………… (4) ………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

III. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp:

…………………………………… (5) ………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

IV. Yêu cầu của người tố cáo:

…………………………………… (6) ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Buổi làm việc kết thúc vào ….. giờ .... cùng ngày (hoặc ngày .../…/…..)

Người tố cáo đã đọc lại (hoặc được nghe đọc) biên bản và xác nhận.

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Người tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

Người tiếp nhận tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận t cáo.

(3) Nếu không có CMND/hộ chiếu thì ghi các thông tin theo giy tờ tùy thân.

(4) Ghrõ những nội dung tố cáo và những thông tin khác liên quan (nếu có).

(5) Đánh số thứ tự và ghi rõ tên thông tin, tài liệu, bằng chứng, số trang của từng tài liệu, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) Yêu cầu của người tố cáo trong trường hợp người t cáo yêu cu được giữ bí mật thông tin, thông báo việc không thụ lý giải quyết t cáo, thông báo kết quả giải quyết t cáo...

 

MẪU SỐ 02 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……./TB-……

…….., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo

Ngày ... tháng ... năm ……….. (3) ….. đã nhận được tố cáo của ...(4)…….. với nội dung:………………………………. (5) ...............................................................

(Tố cáo do ………………………………(6) ……………….…………… chuyển đến).

Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng nội dung tố cáo nêu trên không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết.

Lý do: …………………………….. (7) ………………………………………………

Vậy thông báo để ông (bà) biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Người tố cáo;
- …(6)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo

(4) Họ tên, địa chỉ của người t cáo.

(5) Nội dung tố cáo không được thụ lý.

(6Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tên, chức vụ, chức danh người có thẩm quyền đã chuyển t cáo đó đến người giải quyết tố cáo (nếu có).

(7) Căn cứ pháp lý đã áp dụng để không thụ lý giải quyết tố cáo (điều, khoản, tên văn bản và nội dung quy định về trường hợp không thụ lý giải quyết t cáo).

 

MẪU SỐ 03 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……./TB-…..

……., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp

Ngày ... tháng ... năm ...... ..(3).... đã nhận được tố cáo tiếp với nội dung:

………………………….. (4) ............................................................................

(T cáo do ………………………. (5) …………………………………… chuyển đến).

Các nội dung tố cáo nêu trên đã được.... (6)... giải quyết tại... (7)... nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo với lý do: ………….. (8) ……………………………………………….

Sau khi nghiên cứu, xem xét thấy rằng các nội dung tố cáo trên đã được giải quyết đúng pháp luật. Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Luật tố cáo, không có cơ sở để thụ lý giải quyết lại tố cáo trên.

Vậy .. .(2)... thông báo để người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết. Nếu không có tình tiết mới, đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết các nội dung tố cáo nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Người tố cáo;
- …(5)…;
- …(6)…;
- …(9)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn v
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.

(4) Các nội dung tố cáo tiếp và người bị tố cáo trong các nội dung đó.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân có thẩm quyền đã chuyn tố cáo tiếp đến người có thẩm quyền giải quyết lại tố cáo (nếu có).

(6) Người đã giải quyết tố cáo theo thẩm quyền.

(7) Nêu tên, số hiệu của các văn bản giải quyết tố cáo và ngày, tháng, năm ban hành.

(8) Nêu lý do người t cáo tố cáo tiếp. Trong trường hợp người tố cáo không nêu được lý do tố cáo tiếp thì ghi rõ là "...nhưng người tố cáo tiếp tục tố cáo mà không nêu rõ lý do tố cáo tiếp".

(9) Người bị t cáo.

 

MẪU SỐ 04 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

………., ngày … tháng … năm…..

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Kính gửi: …………………(3)……………………

Ông (bà): ………………………………(4)……………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Có nội dung tố cáo gửi đến …………………(5)………………………………………

Nội dung tố cáo:

- …………………………………………………………………………………………

- …………………………………………………………………………………………

Căn cứ nội dung tố cáo, quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo tại …….(6)…....;

Sau khi kiểm tra các điều kiện thụ lý, đề nghị ………………..(3)…………………………………. xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đề xuất
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị lập phiếu đề xuất.

(3) Chức danh của người giải quyết tố cáo.

(4) Họ tên người tố cáo (hoặc người đại diện của những người t cáo).

(5) Người có thm quyền giải quyết hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận t cáo.

(6) Điều, khoản, văn bản quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo.

 

MẪU SỐ 05 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:        /QĐ- …….

………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo và thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo

……………(3)…………..

Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013   của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ .…………………………(4)…….………………………….………;

Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……....,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)……………………

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.

Điều 2. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh tố cáo, gồm:

1. Ông (bà)…………...chức vụ………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng;

2. Ông (bà)…………...chức vụ…..…………..- Thành viên;

……

Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này. Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo.

Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 22 Luật tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Các ông (bà)...(8)…,…(9)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, các Ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất thụ lý tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định xác minh.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo.

 

MẪU SỐ 06 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:        /QĐ- ……..

………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo

…………(3)…………..

Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ .…………………………(4)…….………………………….………;

Xét đề nghị của …….…………..(5)…………………….………….……....,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(6)……………………

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:…………..………(7)……………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là …. ngày làm việc.

Điều 2. Giao….(8)… tổ chức việc kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý các nội dung tố cáo được thụ lý nêu tại Điều 1 Quyết định này, báo cáo kết quả xác minh với ...………………(9)…………………………………

..………………………………………(10)………………………………….

Điều 3. Các ông (bà)...(11)....,….(6)…, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

_____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ra quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được thụ lý.

(8) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo.

(9) Người giải quyết tố cáo.

(10) Các nội dung chỉ đạo, yêu cầu khác của người giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo (như việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh hoặc Đoàn thanh tra để làm rõ nội dung tố cáo; thời gian tiến hành xác minh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được giao xác minh…).

(11) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định.

 

MẪU SỐ 07 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:        /QĐ- ……..

………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo

…………(3)…………..

Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo;

Căn cứ Thông tư số      /2013/TT-TTCP ngày    /  /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ …………………………………(4)…………………..……………;

Căn cứ Quyết định số ….. ngày … tháng…năm….của …..(5)……. về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh tố cáo;

Xét đề nghị của ………………………..(6)…………………….…………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo, gồm:

1. Ông (bà)…………...chức vụ…………………- Trưởng đoàn/Tổ trưởng;

2. Ông (bà)…………...chức vụ…..……………- Thành viên;

…..

Điều 2. Đoàn/Tổ xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo …………………………………….(7)……………………………………………

Thời gian tiến hành xác minh là…… ngày làm việc, kể từ ngày giao hoặc công bố Quyết định này với người bị tố cáo.

Đoàn/Tổ xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1, Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 11, Khoản 3, 4 Điều 22 Luật tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Các ông (bà) ...(8)...,…(9)…., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo 
 (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(3) Chức danh của người ra quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định.

(5) Người giải quyết tố cáo.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, địa chỉ của người bị tố cáo.

(7) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.

(8) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định xác minh.

(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh cá nhân bị tố cáo.

 

MẪU SỐ 08 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /TB-…….

………., ngày … tháng … năm…..

 

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết tố cáo

....(3)...đã nhận được tố cáo của …..(4)……. đối với ....(5).... về việc

……………………………………………(6)…………………………………………

(Tố cáo do ………………………………….(7)………………………… chuyển đến)

Theo quy định của pháp luật, ……………(8)……………đã ban hành Quyết định số .../QĐ-... ngày.../.../… thụ lý giải quyết tố cáo.

Nội dung tố cáo được thụ lý giải quyết gồm ………………(9)………………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là .... ngày làm việc.

Vậy thông báo để .. .(4)... biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Người tố cáo;
- …(7)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu 
cơ quan, tổ chức, đơn v
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Thông báo.

(3) Người có thm quyền giải quyết tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, đơn v ban hành Thông báo.

(4) Họ tên, địa chỉ người t cáo.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(6) Tóm tắt nội dung t cáo.

(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển đơn tố cáo (nếu có).

(8) Người có thm quyền giải quyết tố cáo.

(9) Nội dung tố cáo được thụ lý.

 

MẪU SỐ 09 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Vào hồi....giờ....ngày…..tháng….năm….., tại …………………………………………;

Đoàn/Tổ xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết định số      /QĐ... ngày.../.../... của………., gồm:

1. Ông (bà) ………………………………. chức vụ ………………………………….

2. Ông (bà) ………………………………. chức vụ ………………………………….

Tiến hành làm việc với: ………………………(2)…………………………………….

Nội dung làm việc: …………………………….(3)……………………………………

Buổi làm việc kết thúc hồi... giờ... phút cùng ngày (hoặc ngày....../…/…..)

Biên bản này đã được đọc cho những người cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.

Biên bản được lập thành.... bản và giao cho...(5)..../.

 

Những người cùng làm việc
………..(4)……….

Thành viên Đoàn/Tổ xác minh
(Từng thành viên làm việc ký, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(2) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc có thể là:

- Người tố cáo

Người bị t cáo

Người làm chng

Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan.

(3) Nội dung làm việc; ý kiến của những người cùng làm việc, của thành viên Đoàn/Tổ xác minh.

(4) Những người cùng làm việc ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được Đoàn/Tổ xác minh giao biên bn.

 

MẪU SỐ 10 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /…….
V/v cung cấp thông tin, tài liệu, bng chứng

………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: ………………(3)………………..

Ngày ... tháng ... năm……………(4)... đã ban hành Quyết định số...... /QĐ-... thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo. Đoàn/Tổ xác minh đang tiến hành xác minh nội dung sau:………………………(5)………………………………………………

Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc giải quyết tố cáo, .. .(2)... đề nghị …………..(3) ………………….. cung cấp cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo những thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:………………………(6)..............................................

Đề nghị …..(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho Đoàn/Tổ xác minh tố cáo trước ngày …..tháng…..năm...

………………………………(7)……………………………………………………

Rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của ... (3)..../.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Ngưi đứng đầu cơ quan, tổ chc, đơn vị đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng du)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề nghị cung cp thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề nghị cung cthông tin, tài liệu bng chứng.

(4) Người giải quyết tố cáo hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo đã ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo.

(5) Nội dung tố cáo được giao xác minh (liên quan đến các thông tin, tài liệu, bằng chứng đang đề nghị cung cấp).

(6) Các yêu cầu đi với thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị cung cp.

(7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc người được giao trực tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

 

MẪU SỐ 11 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

GIẤY BIÊN NHẬN

Về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo

Vào hồi giờ …..ngày…..tháng …..năm ….., tại ……….(3)…………………..

Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………………....(4)…………………………………………………

Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:

…………………………….......(5)……………………………………………………

Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

1. …………………………………….(6)………………………………………………

2. ……………………………………………………………………………………….

3. ……………………………………………………………………………………….

Giấy biên nhận này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên giao
(Ký, ghrõ họ tên, đóng du - nếu có)

Bên nhận
 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bng chứng.

(4) Họ, tên, chức danh, đơn vị công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(5) Họ, tên, chức vụ, chức danh, đơn vị công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(6) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang, tình trạng tài liệu, bằng chứng.

 

MẪU SỐ 12 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:      /…….
V/v: Trưng cầu giám định

………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: …………..(3)………………..

Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan,.. .(2)... trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:

……………………………………..(4)…………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Vậy đề nghị ...(3)... tiến hành giám định và gửi kết quả cho ...(2)... trước ngày.. .tháng... năm....

...(2)... cử ông (bà)...(5)... là thành viên Tổ xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.

Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do .. .(2)... chi trả theo quy định.

Rất mong sự quan tâm, hợp tác của .. .(3)..../.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …(5)….;
- …(6)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám định
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cu giám định.

(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.

(4) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.

(5) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.

(6) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.

 

MẪU SỐ 13 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………(2)………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: …/QĐ-…..

………., ngày … tháng … năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn giải quyết tố cáo

…………….(3)…………….

Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Căn cứ……………………………….(4)…………………………………………..;

Xét đề nghị của………………………..(5)……………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với ....(6)... về việc ....(7)... đã được thụ lý tại Quyết định ………………(8)……………………………………………….

Thời gian gia hạn là ………………ngày làm việc, kể từ ngày ……….(9)……………

Điều 2………….(10)……………..chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định gia hạn giải quyết tố cáo.

(3) Chức danh của người ban hành quyết định.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định.

(5) Người đề nghị gia hạn.

(6) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị t cáo.

(7) Tóm tắt nội dung vụ việc tố cáo.

(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban hành quyết định thụ lý.

(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định thụ lý.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

MẪU SỐ 14 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
ĐOÀN/TỔ XÁC MINH TỐ CÁO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

 

………., ngày … tháng … năm…..

 

BÁO CÁO CỦA ĐOÀN/TỔ XÁC MINH

Về kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kính gửi: …………..(2)……………..

Thực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày .../…/…….. của ……….(3)............................

Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….., Đoàn/Tổ xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): ……………………………. Địa chỉ ………………………………………………………. tố cáo đối với ………………………………………(4)...................................................................... về …………………………………………… (5)………………………………………

Sau đây là kết quả xác minh nội dung tố cáo:

1. Kết quả xác minh: …………………………(6)…………………………………………

2. Nhận xét, đánh giá: ……………………….(7)…………………………………………

3. Kiến nghị: …………………………………..(8)…………………………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị... (2)... xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ sơ.

Trưởng đoàn/Tổ trưởng tổ xác minh
(ký, ghi rõ họ tên và đóng du - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(2) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(3) Người ban hành, trích yếu quyết định thành lập Đoàn/Tổ xác minh.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong Đoàn/Tổ xác minh (nếu có).

(8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

Ghi chú: Trưởng đoàn/Tổ trưởng Tổ xác minh nội dung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo.

 

MẪU SỐ 15 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……./BC-…

………., ngày … tháng … năm…..

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung t cáo

Kính gửi: ………….(3)……………

Thực hiện Quyết định số     /QĐ-... ngày.../…/….. của...(3)... về việc thụ lý giải quyết tố cáo và giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo;

...(2)... đã thành lập Đoàn/Tổ xác minh nội dung tố cáo của ông (bà): …………….

………………………………………… Địa chỉ   ……………………………………

tố cáo đối với …………………….(4)………………………………………………….

về ……………………………….(5)…………………………………………………….

Căn cứ Báo cáo của Đoàn/Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan,... (2)...báo cáo... (3)...như sau:

1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………………..(6)……………………………

2. Kết luận nội dung xác minh: ………………………….(7)……………………………

3. Kiến nghị: ……………………………………………….(8)……………………………

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị ...(3)... xem xét, kết luận./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh nội dung tố cáo.

(3) Người giải quyết tố cáo.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Tóm tắt nội dung tố cáo.

(6) Báo cáo kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(7) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có); kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình xác minh nội dung tố cáo (nếu có).

(8) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

 

MẪU SỐ 16 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……./KL-…

………., ngày … tháng … năm…..

 

KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với ……………………(3)………………………

Ngày.../../...,………….(2)... đã ban hành Quyết định số.../QĐ-... thụ lý giải quyết tố cáo đối với ……………(3)....

Căn cứ nội dung tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, ... (2)... kết luận nội dung tố cáo như sau:

1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: …………….(4)..............................................

2. Kết luận: …………………………………………..(5)…………………………………

3. Xử lý và kiến nghị: ……………………………….(6)…………………………………

 

 

Nơi nhận:
-…(1)…;
-…(7)…;
-…(8)…;
-…(9)…;
-…(10)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người giải quyết tố cáo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.

(4) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo, trong đó nêu cụ thể hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo; phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.

(5) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

(6) Các biện pháp người giải quyết tố cáo áp dụng để trực tiếp xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; nội dung chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo và nội dung kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

(7) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.

(8) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

(9) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo.

(10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được nhận kết luận.

 

MẪU SỐ 17 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ……./……
V/v chuyn hồ sơ sang cơ quan điều tra

………., ngày … tháng … năm…..

 

Kính gửi: …………..(3)…………………..

Qua giải quyết tố cáo đối với...(4)... đã phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu phạm tội ……………………….(5)……………………………………………………………..

Căn cứ Khoản 3 Điều 25 của Luật tố cáo,………….(2)……………….. chuyển hồ sơ vụ việc nêu trên để... (3)... xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- (6);
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển hồ sơ vụ việc.

(3) Tên cơ quan điều tra.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.

(5) Ghi rõ dấu hiệu phạm tội.

(6) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

 

MẪU SỐ 18 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

………., ngày … tháng … năm…..

BIÊN BẢN

Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm

Thực hiện Công văn số... ngày ...tháng...năm... của.... về việc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra;

Vào hồi... .giờ.... ngày... .tháng.....năm .., tại …………………………………………

...(1)... (gọi tắt là Bên giao) bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu của tội phạm cho .. .(2)... (gọi tắt là Bên nhận).

1. Đại diện Bên giao:

-  Ông (bà) …………………….Chức vụ:………………………………………………

-  Ông (bà) …………………….Chức vụ:………………………………………………

2. Đại diện Bên nhận:

-  Ông (bà) …………………….Chức vụ:………………………………………………

-  Ông (bà) …………………….Chức vụ:………………………………………………

Hồ sơ giao, nhận gồm các thông tin, tài liệu, bằng chứng được liệt kê trong danh mục hồ sơ kèm theo Biên bản này.

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

 

Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giao hồ sơ.

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ.

 

DANH MỤC HỒ SƠ

(Kèm theo Biên bản bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm ngày …../…../…..)

STT

Tên thông tin, tài liệu, bằng chứng

Số trang thông tin, tài liệu, số lượng bằng chứng

Tình trạng thông tin, tài liệu, bng chứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu- nếu có)

 

MẪU SỐ 19 - TC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ)

………..(1)……….
………..(2)……….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: …./TB-……

………., ngày … tháng … năm…..

 

THÔNG BÁO

Kết quả giải quyết tố cáo

………(3)………..đã có kết luận nội dung tố cáo đối với ………….(4)………………

Theo quy định của pháp luật về tố cáo và theo yêu cầu của người tố cáo là ông (bà) ……., địa chỉ:…………………………………………………………………………;

…………………(2)………………thông báo kết quả giải quyết tố cáo nêu trên như sau:………………………………………..(5)……………………………………….

…………………………………………………………………………………………

Vậy ………..(2)..... .thông báo để ông (bà) ……………………………..biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Người tố cáo;
- …(6)…;
- …(7)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người đứng đầu 
cơ quan, tổ chc, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành thông báo.

(3) Người giải quyết t cáo.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa ch cá nhân bị tố cáo.

(5) Kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bn xử  t cáo.

(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo đến người giải quyết t cáo (nếu có).

(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xác minh nội dung t cáo.