Quy trình Cấp lại bản chính Giấy khai sinh - Phòng Tư pháp huyện Mường Khương

Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

Trình tự thực hiện

- Cá nhân có yêu cầu đến bộ phận một cửa của UBND huyện, thành phố (Phòng Tư pháp) viết tờ khai theo mẫu quy định

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có).

- Trả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Phòng Tư pháp)

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp: thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu

- Gián tiếp qua hệ thống bưu chính: thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực

 

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ:

- Nộp:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định)

+ Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có)

- Xuất trình một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người yêu cầu

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

Được giải quyết trong ngày; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Trong trường hợp phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền theo quy định: UBND cấp huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tư pháp

Kết quả thực hiện

- Bản chính Giấy khai sinh cấp lại

Lệ phí

10.000 đồng/lần cấp

Tên mẫu đơn, mẫu

tờ khai

 

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh: TP/HT-2012-TKCLBCGKS

Yêu cầu, điều kiện

- Bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch

- Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được

 

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch; Thông tư số 05/2012//TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010

- Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 25/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010


Mẫu tờ khai.doc

1 2 
Tin tức
Thống kê truy cập
  • Đang online: 33
  • Hôm nay: 325
  • Trong tuần: 7,105
  • Tất cả: 1,817,084
Đăng nhập